Trang chủ Hỏi - Đáp Tìm kiếm Văn bản
 Tiện ích trên site 

 








 Thăm dò ý kiến 
Mức độ hài lòng của ông/bà về thái độ phục vụ của công chức, viên chức tại cơ quan BHXH

 Hài lòng
 Rất Hài lòng
 Bình thường
 Không hài lòng



Kết quả
Những thăm dò khác

Bình chọn: 338
Thảo luận: 0
 Tra bài theo ngày 
Tháng Mười 2018
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
 <  > 
 Thông tin Online 
 Khách: 145
 Thành viên: 000
 Tổng số người đang online: 145
 Số lượt truy cập: 006515607
IP của bạn: 54.162.118.107
 
Tin tức » 24.10.2018 05:43
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BHXH, BHYT, BHTN
21.10.2009 08:11

CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

I. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp:

1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc:

Người lao động (NLĐ) tham gia BHXH, BHYT là công dân Việt Nam; người lao động tham gia BHYT kể cả lao động là người nước ngoài, bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- NLĐ làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;

- Người quản lý doanh nghiệp thuộc các chức danh quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công từ đủ 3 tháng trở lên;

2/ Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

a) Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ (hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
b) Người sử dụng lao động tham gia BHTN có sử dụng từ 10 lao động trở lên bao gồm các loại HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên. Đối với cơ quan quản lý nhà nước thì số lao động được đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan.
Thời điểm tính số lao động hằng năm phải đóng BHTN là ngày 01 tháng 01 theo năm dương lịch.
Trường hợp thời điểm khác trong năm đơn vị sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách BHTN của đơn vị được tính vào ngày mùng một của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch.
Trường hợp đơn vị đã sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng tham gia BHTN, nếu các tháng trong năm có sử dụng ít hơn 10 lao động thì vẫn thực hiện đóng BHTN cho những NLĐ đang đóng BHTN.

Trường hợp đơn vị thuộc đối tượng đóng BHTN thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có dưới 10 lao động thì những NLĐ của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện vẫn phải đóng BHTN kể cả các trường hợp luân chuyển lao động.

II. Mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN:

1) Mức đóng từ 01/01/2012 như sau :

- Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 24% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 7%, người sử dụng lao động đóng 17%;

- Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%;

- Mức đóng BHTN hàng tháng bằng 3% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%, ngân sách nhà nước hổ trợ bằng 1%.

(Từ 01/01/2014 mức đóng BHXH hàng tháng sẽ là 26% - tăng 2% của quỹ hưu trí, tử tuất, trong đó NLĐ 1% và NSDLĐ 1%).

2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:

a) Tiền lương do Nhà nước quy định:

- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước qui định thì tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Tiền lương này tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

- NLĐ làm việc theo HĐLĐ trong Công ty Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước từ hai thành viên trở lên đóng BHXH, BHYT, BHTN theo tiền lương do Nhà nước quy định nếu Công ty thực hiện đầy đủ quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 6, Mục D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó, thời hạn đăng ký thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động phải theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

Trường hợp Công ty không thực hiện đầy đủ các quy định trên thì tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với NLĐ thực hiện theo quy định tại điểm b mục này.

- Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước từ hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước, sau đó thành lập các Công ty cổ phần hạch toán độc lập thì NLĐ trong các Công ty cổ phần hạch toán độc lập này đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương, tiền công quy định tại điểm b mục này.
b) Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định :

- NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ nhưng phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc độc hại thì cộng thêm 5%.

- NLĐ có tiền lương, tiền công tháng ghi trên hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối năm.

- NLĐ có mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
c) Tiền lương, tiền công đóng BHXH là tiền lương, tiền công tháng quy định tại điểm a, điểm b mục 2 phần này (không đóng BHXH theo tiền lương ngày, giờ, tiền lương tuần hoặc tiền lương theo sản phẩm).

II. QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG : 

1. Được xác nhận đầy đủ về đóng bảo hiểm thất nghiệp trong Sổ Bảo hiểm xã hội.

2. Được nhận lại Sổ Bảo hiểm xó hội khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp quy định.

4. Được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

5. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; yêu cầu cơ quan lao động, tổ chức Bảo hiểm xó hội cung cấp thụng tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

6. Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người sử dụng lao động, cơ quan lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 III. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG :

1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định.

2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Bảo quản, sử dụng Sổ Bảo hiểm xã hội quy định.

4. Đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

5. Hàng tháng thông báo với cơ quan lao động về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

6. Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi được cơ quan lao động giới thiệu trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

IV. QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG :

1. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

2. Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người lao động, cơ quan lao động, tổ chức Bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 V. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG :

1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định.

2. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị.

3. Thực hiện đúng quy định về việc lập hồ sơ để người lao động đóng và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

4. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cú kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.

5. Cung cấp các văn bản theo quy định cho người lao động để hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

 

VI. QUYỀN CỦA CƠ QUAN LAO ĐỘNG :

1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.

2. Giải quyết khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

3. Kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.

4. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN LAO ĐỘNG :

1. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

3. Tổ chức thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thủ tục thực hiện bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

7. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Lưu trữ hồ sơ về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ về bảo hiểm thất nghiệp.

11. Thực hiện hợp tác quốc tế và tham gia nghiên cứu khoa học về bảo hiểm thất nghiệp.

12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

VIII. QUYỀN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM :

1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.

3. Khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp.

4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

6. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

IX. TRÁCH NHIỆM CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM :

1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục thu, chi bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.

3. Chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm.

4. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trư­ởng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm thất nghiệp.

8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

9. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

10. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm thất nghiệp khi ngư­ời lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

11. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo thẩm quyền.

13. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.





Gửi qua YM

Lên đầu trang
 Tin tức - Sự kiện 
09 tỉnh, thành phố có số phát triển BHXH bắt buộc tích cực nhất
Lãnh đạo Sở Y tế phải thường xuyên nắm thông tin sử dụng quỹ BHYT
Tăng lương theo lộ trình; thực hiện tốt chính sách BHXH, BH thất nghiệp
Sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của BHXH Việt Nam
Liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, tử tuất, mai táng phí
Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao 5 kết quả ngành BHXH đã đạt được
Định hướng chính sách về sửa đổi Luật BHYT: Tiến tới BHYT toàn dân bền vững, cân bằng mức đóng – hưởng
Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho BHXH Việt Nam
Quỹ BHYT đã phản ánh đúng tính chất ngắn hạn và đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người dân
Giải pháp phát triển đối tượng, giảm nợ BHXH, BHYT, BHTN







 Lịch vạn sự 
Tháng
Năm 

Danh ngôn:
Dùng thì đừng nghi, nghi thì đừng dùng.
Khổng Tử
Trang chủ    ¤   Rss    ¤   Sơ đồ site    ¤   Tìm kiếm    ¤   Văn bản

Thời gian mở trang: 0.089 giây. Số lần truy cập CSDL: 13
© TRANG THÔNG TIN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH
Trụ sở: Đường Thống Nhất - thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.
Tel / Fax: (052)3821964 - Đường dây nóng: (052)3844606
Website được xây dựng và phát triển bởi Phòng CNTT – BHXH tỉnh Quảng Bình; Email: dungnv@bhxhquangbinh.vn